Giới Thiệu Một Số Loại Backup Thông Dụng

Bài viết này sẽ Giới Thiệu Một Số Loại Backup Thông Dụng. Nếu bạn cần hỗ trợ, xin vui lòng liên hệ VinaHost qua Hotline 1900 6046 ext.3, email về support@vinahost.vn hoặc chat với VinaHost qua livechat https://livechat.vinahost.vn/chat.php.

1. Backup

1.1. Full Backup

Phương thức sao lưu dữ liệu đơn giản nhất hiện nay. Toàn bộ dữ liệu được back up trong lần chạy đầu tiên, trong các lần sao lưu tới quá trình sao lưu sẽ được lặp lại, back up lại toàn bộ dữ liệu từ data source.

Sử dụng hình thức sao lưu này sẽ dễ dàng quản lý và khôi phục dữ liệu. Tuy nhiên sẽ tốn nhiều dung lượng cho việc lưu trữ các file sao lưu, vì mỗi file sao lưu là bộ nén của toàn bộ dữ liệu từ data source, cùng với đó quá trình sao lưu sẽ mất nhiều thời gian hơn.

1.2. Incremental Backup

Incremental sao lưulà phương thức back up đơn giản thứ hai hiện nay. Mục đích chính của hình thức này là sử dụng lại data của bản sao lưu trước. Kiểm tra các thay đổi đã được thực hiện từ data source hiện tại so với bản sao lưu trước đó, cập nhật và sao lưu lại các thay đổi này

Để thực hiện sao lưu incremental, cần yêu cầu 1 bản full sao lưu trong lần chạy đầu tiên. Từ bản sao lưu này hệ thống dựa vào đó để kiểm tra các thay đổi và sao lưu incremental.

Điểm mạnh của loại sao lưu này là giảm được thời gian sao lưu dữ liệu và giảm tải băng thông trong quá trình sao lưu dữ liệu.

Nhược điểm của quá trình này là có khả năng hỏng backup up khi bản sao lưu full khi khởi tạo hay các bản incremental sao lưu trước đó bị mất.

1.3. Differential Backup

Tương tự Incremental Backup, Differential Backup dựa trên bản sao lưu full trước đó. Điểm khác nhau giữa 2 loại sao lưu này là Differential Backup chỉ kiểm tra thay đổi với bản Full Backup trước đó để backup differential.

Nhờ vậy Differential Backup chỉ phụ thuộc vào bản sao lưu mới nhất và bản Full Backup đầu để thực hiện restore, không còn lệ thuộc vào các bản Differential Backup khác.

Về hiệu năng, phương thức này sử dụng dung lượng lưu trữ tương đương với Incremental Backup, tốc độ chậm đi chút ít do phải kiểm tra khác biệt từ Full Backup (mà không phải từ bản sao lưu gần nhất)

1.4. Synthetic Full Backup

Tương tự các loại sao lưu khác Synthetic Full Backup cần 1 bản Full Backup trong lần chạy đầu tiên. Sau đó bắt đầu sao lưu theo dạng Incremental Backup. Tại một vài thời điểm sẽ tiến hành tích hợp các Incremental Backup này với Full Backup trước đó và ghi đè lên dữ liệu cũ và tạo ra một bản Full Backup up-to-date, quá trình sao lưu sẽ được làm mới và liên tục như vậy.

Hình thức này sử dụng ít dung lượng lưu trữ hơn hản các loại sao lưu trước đó, tuy nhiên lại không lưu trữ được các phiên bản sao lưu cũ trước đó do quá trình ghi đè dữ liệu.

1.5. Reverse Incremental Backup

Reverse Incremental Backup – đảo ngược Incremental Backup. Backup này cần 1 bản Full sao lưu trong lần chạy đầu tiên. Các bản incremental backup sẽ được tích hợp Full trước đó, tạo thành một bản Full Backup mới, tiến trình sẽ được liên tục lặp lại mỗi khi chạy sao lưu.

Với phương thức này, bạn sẽ luôn có 1 bản full sao lưu mới nhất của hệ thống, khắc phục các nhược điểm trước đây của Incremental Backup. Tuy nhiên lại không lưu trữ được nhiều phiên bản sao lưu khác nhau.

1.6. Forever Incremental Backup

Là một phiên bản khác của Incremental Backup. Như thường lệ, cần 1 bản full sao lưu để bắt đầu quá trình sao lưu. Hệ thống tạo các “blocks” dữ liệu để lưu trữ từ data source, trong quá trình sao lưu các blocks dữ liệu được thay đổi hay thêm mới sẽ được phát hiện và ghi đè lên các blocks cũ trong file sao lưu.

Ưu điểm lớn nhất của cách này là dữ liệu được kiểm soát dưới dạng block,  sẽ không cần quá trình kiểm tra lại bản sao lưu cũ vì hệ thống chỉ cần định danh các blocks bị thay đổi để thực thi và cập nhật bản sao lưu cũ.

1.7. Mirror Backup

Sao lưu theo dạng tạo mirror, hệ thống tạo backup mirror – là một bản copy hoàn chỉnh dữ liệu tự data source và tách biệt hoàn toàn.

Sự khác nhau giữ Mirror Backup và Full Backup là Mirror Backup không sử dụng bất cứ phương thức nén dữ liệu hay deduplication nào.

Cho phép người dùng truy cập trực tiếp vào dữ liệu trong bản sao lưu.

Do tính chất không sử dụng nén dữ liệu, sẽ cần dung lượng lưu trữ lớn hơn cho việc sao lưu so với Full Backup và không thể tạo được các phiên bản khác của dữ liệu sao lưu ngoài bản sao lưu mới nhất.

1.8. Continuous Backup

Còn được gọi là “real-time” sao lưu, hay Continuos Data Protection (CDP).

Hệ thống liên tục kiểm tra, nếu phát hiện có dũ liệu được thay đổi trên disk – một bản sao lưu của dữ liệu thay đổi này sẽ được tạo ra. Cách sao lưu này còn giúp tăng tốc độ trong quá trình restore lên đến chỉ còn vài giây nếu disk lưu trữ đang hoạt động song song với việc duy trì sao lưu.

Thường Continuos Backup được triển khai dưới 2 hình thức là “true CDP” và “near CDP”

True CDP copy dữ liệu ngay khi dữ liệu trên disk được phát hiện có thay đổi.

Near CDP cũng hoạt động tương tự tuy nhiên sẽ chạy kiểm tra sau mỗi một khoảng thời gian định trước.

2. Restore

2.1. File Restore

Quá trình thay thế các file trên hệ thống bằng các file đã sao lưu trước đó, có thể kiểm tra trước dữ liệu bên trong file sao lưu và chọn restore một số file hoặc toàn bộ tùy ý.

2.2. Volume Restore

Volume Restore phục hồi file và folders với đúng permission như trước khi sao lưu, thường được dùng để restore lại lượng lớn các file và folders khi mà Bare metal chưa là thực sự cần thiết để sử dụng.

2.3. Bare metal Restore

Restore lại toàn bộ hệ thống (bao gồm dữ liệu, ứng dụng, cấu hình và OS) từ dữ liệu backup lên một server vật lý. Thường được sử dụng để khắc phục sự cố như hư hỏng phần cứng, ổ đĩa.

2.4. Virtual Machine Restore

Local virtualization sử dụng công nghệ hypervisor để boot vào virtual server từ các bản snapshot lưu trên thiết bị lưu trữ. Giúp doanh nghiệp có thể nhanh chóng hoạt động lại trong khi quá trình restore toàn bộ server đang thực thi sử dụng một trong các phương thức restore khác.

2.5. Database Restore

Hỗ trợ tối ưu cho việc phục hồi dữ liệu database, có thể tùy chọn việc khôi phục toàn bộ database hoặc từng table riêng lẻ.

Chúc bạn thực hiện thành công!

THAM KHẢO CÁC DỊCH VỤ TẠI VINAHOST

>> SERVER – COLOCATION – CDN

>> CLOUD – VPS

>> HOSTING

>> EMAIL

>> WEBSITE

>> TÊN MIỀN

>> SSL – LICENSE

Đánh giá bài viết
14/06/2023
Was this article helpful?
Đánh giá
Đánh giá bài viết
Đăng ký nhận tin

Để không bỏ sót bất kỳ tin tức hoặc chương trình khuyến mãi từ Vinahost

    Bài viết liên quan
    Bình luận
    Theo dõi
    Thông báo của
    guest
    0 Góp ý
    Phản hồi nội tuyến
    Xem tất cả bình luận